Quy chế hoạt động của Cơ quan Trung ương Hội Nhà báo Việt Nam

Thứ hai, ngày 3 tháng 7 năm 2017 | 14:8

Ngày 16 tháng 01 năm 2017, Chủ tịch Hội Nhà báo Việt Nam ban hành Quyết định số 518 /QĐ-HNBVN về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động của Cơ quan Trung ương Hội Nhà báo Việt Nam

 

      HỘI NHÀ BÁO VIỆT NAM                                                                   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

          Số: 518/QĐ-HNBVN                                                                                   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động của Cơ quan Trung ương Hội Nhà báo Việt Nam

CHỦ TỊCH HỘI NHÀ BÁO VIỆT NAM

          Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội Nhà báo Việt Nam quy định trong Điều lệ Hội Nhà báo Việt Nam đã được Chính phủ phê duyệt;

          Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thường trực Thường vụ Hội Nhà báo Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động của các ban, đơn vị và cơ quan Trung ương Hội Nhà báo Việt Nam nhiệm kỳ 2015-2020;

          Theo đề nghị của ông Chánh Văn phòng,

QUYẾT ĐỊNH:

          Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Cơ quan Trung ương Hội Nhà báo Việt Nam, kể từ ngày 01/01/2017.

          Điều 2. Cán bộ, viên chức, nhân viên Cơ quan Trung ương Hội Nhà báo Việt Nam căn cứ Quyết định thi hành

          Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

                                                                                                                                 CHỦ TỊCH

                                                                                                                                Thuận Hữu

                                                                                                                                    (Đã ký)

Nơi nhận:

- Như Điều 2;

- Thường trực Thường vụ Hội;

- Các ban, đơn vị Cơ quan TW Hội;

- Lưu: Văn phòng, TCNS.                                                              

 

                                                                                                               

 

 

 

 

QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG

CỦA CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG HỘI NHÀ BÁO VIỆT NAM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 518/QĐ-HNBVN, ngày 16 tháng 01 năm 2017   của Chủ tịch Hội Nhà báo Việt Nam

Chương I

TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN

CỦA CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG HỘI

 

          Điều 1. Cơ quan Trung ương Hội

          Cơ quan Trung ương Hội là đơn vị công tác thường trực, được thành lập để điều hành công việc hàng ngày của Hội, là cơ quan tham mưu, giúp việc cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Thường vụ Hội Nhà báo Việt Nam, là đại diện của Hội Nhà báo Việt Nam trong quan hệ công tác với các cơ quan, tổ chức, đoàn thể trong và ngoài nước.

          Điều 2. Thường trực Thường vụ Hội

          Thường trực Thường vụ Hội Nhà báo Việt Nam, bao gồm Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, thay mặt Ban Thường vụ chỉ đạo hoạt động và xử lý các công việc hàng ngày của cơ quan Trung ương Hội.  

          Thường trực Thường vụ Hội làm việc theo Quy chế làm việc của Thường trực Thường vụ, Quy chế làm việc của Ban Thường vụ và Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Hội Nhà báo Việt Nam.

          Chủ tịch Hội thay mặt Thường trực Thường vụ giao Phó Chủ tịch Thường trực Hội điều hành công việc của cơ quan Trung ương Hội.

          Điều 3. Thủ trưởng cơ quan Trung ương Hội

         1. Phó Chủ tịch Thường trực - Thủ trưởng cơ quan

        a) Phó Chủ tịch Thường trực Hội được Chủ tịch Hội phân công là thủ trưởng cơ quan Trung ương Hội, thay mặt Chủ tịch Hội điều hành công việc của cơ quan Trung ương Hội theo chương trình, kế hoạch công tác của Ban Thường vụ và Thường trực Thường vụ đề ra, giúp Chủ tịch về công tác Tổ chức - cán bộ; trực tiếp phụ trách công tác nội bộ cơ quan Trung ương Hội.

        b) Thực hiện phối hợp hoạt động giữa các đồng chí trong Ban Thường vụ và Thủ trưởng các ban, đơn vị của cơ quan Trung ương Hội.

        c) Chỉ đạo cơ quan Trung ương Hội trong công việc hàng ngày, chủ trì các buổi giao ban cơ quan định kỳ; chỉ đạo chuẩn bị và thẩm định các báo cáo và các văn bản của Hội trước khi trình Thường trực Thường vụ, Ban Thường vụ và Ban Chấp hành.

        d) Ký các văn bản của Hội, các quyết định về tổ chức bộ máy, nhân sự, các tờ trình, các công văn của Hội gửi cấp trên, các cơ quan, tổ chức trong nước, các tổ chức quốc tế có quan hệ với Hội Nhà báo Việt Nam theo ủy quyền của Chủ tịch Hội.

        đ) Thực hiện trách nhiệm và quyền hạn của chủ tài khoản tài chính cấp I của Hội Nhà báo Việt Nam.

        e) Trực tiếp chỉ đạo hoạt động đối ngoại của Hội theo chương trình công tác đối ngoại đã được Ban Thường vụ thông qua.

        g) Chỉ đạo hoạt động Báo Nhà báo & Công luận và Cổng Thông tin điện tử của Hội.

        h) Phụ trách các ban, đơn vị cơ quan Trung ương Hội theo phân công của Chủ tịch Hội.

        i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch phân công.

        2. Phó Chủ tịch chuyên trách tại Trung ương Hội

         Được Chủ tịch phân công chịu trách nhiệm các công việc sau:

  1. Phụ trách Hội Nhà báo tỉnh, thành phố, gồm 07 cụm:
  •  Cụm các tỉnh miền núi phía Bắc;
  • Cụm các tỉnh miền núi Tây Bắc;
  • Cụm các tỉnh, thành phố dọc Đường 6;
  • Cụm các tỉnh, thành phố Đồng bằng duyên hải Bắc Bộ;
  • Cụm các tỉnh Bắc miền Trung;
  • Cụm các tỉnh, thành phố Trung và Nam Trung Bộ;
  • Cụm các tỉnh Tây Nguyên;
  1. Phụ trách các Liên chi hội, chi hội trực thuộc Trung ương Hội;
  • Chỉ đạo Trung tâm Bồi dưỡng Nghiệp vụ báo chí và Nhà Văn hóa;
  • Chỉ đạo Tạp chí Người làm báo;
  • Chỉ đạo triển khai thực hiện đề án Bảo tàng báo chí Việt Nam; dự án “Hạ tầng thông tin phục vụ công tác chỉ đạo của Trung ương Hội Nhà báo Việt Nam” và dự án thành lập Viện nghiên cứu báo chí và Truyền thông của Hội đã được Ban Thường vụ (khóa IX) đồng ý năm 2012;
  • Thay mặt Phó Chủ tịch Thường trực đi vắng;
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch phân công .

       3. Phó Chủ tịch chuyên trách tại Thành phố Hồ Chí Minh (phía Nam)

       Được Chủ tịch phân công chịu trách nhiệm các công việc sau:

  • Là Thủ trưởng trực tiếp Cơ quan đại diện phía Nam của Hội Nhà báo Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh;
  • Phụ trách Hội Nhà báo các tỉnh, thành phố gồm 03 cụm:

       + Cụm các tỉnh, thành phố miền Đông Nam Bộ;

       + Cụm các tỉnh, thành phố phía Bắc sông Hậu;

       + Cụm các tỉnh, thành phố phía Nam sông Hậu;

  • Thay mặt Thường trực Thường vụ giải quyết các công việc liên quan đến khu vực, lĩnh vực được phân công phụ trách theo sự ủy quyền của Chủ tịch;
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch phân công.

Điều 4. Tổ chức bộ máy của Cơ quan Trung ương Hội

  1. Cơ cấu tổ chức:
  • Văn phòng;
  • Ban Công tác Hội;
  • Ban Nghiệp vụ;
  • Ban Kiểm tra (do Ban Chấp hành bầu);
  • Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí;
  • Báo Nhà báo & Công luận;
  • Tạp chí Người làm báo;
  • Nhà Văn hóa;
  • Công ty TNHH Dịch vụ truyền thông Hội Nhà báo Việt Nam;
  • Ban Quản lý các Dự án thành phần Đề án xây dựng Bảo tàng Báo chí Việt Nam.
  • Cổng thông tin Điện tử Hội Nhà báo Việt Nam
  1. Tổ chức bộ máy:

        Mỗi ban, đơn vị chức năng có một thủ trưởng (cấp vụ) và một số cấp phó giúp việc; nhân viên cấp phòng để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể theo phân cấp quản lý.

  1. Biên chế và kinh phí hoạt động của Cơ quan Trung ương Hội thực hiện theo quy định của Nhà nước và quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan.

Chương II

TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN

CỦA THỦ TRƯỞNG CÁC BAN, ĐƠN VỊ

Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của Thủ trưởng các ban, đơn vị

       1. Thủ trưởng các ban, đơn vị của Cơ quan Trung ương Hội có trách nhiệm quản lý tài sản được giao; chỉ đạo, điều hành đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và các nhiệm vụ khác được Thường trực Thường vụ giao.

     2. Tham mưu, đề xuất với lãnh đạo Hội các nội dung, giải pháp phát triển hoạt động của Hội thuộc lĩnh vực mình phụ trách.

       3. Xây dựng và trình Thường trực Thường vụ thông qua các chương trình, kế hoạch công tác hàng quý, 6 tháng và hàng năm của đơn vị trên cơ sở chương trình, kế hoạch của Hội.

          4. Quản lý, đôn đốc và kiểm tra cán bộ, nhân viên của đơn vị thực hiện chức trách, nhiệm vụ đã được phân công.

          5. Chủ động phối hợp, kết hợp với các đơn vị trong cơ quan Trung ương Hội thực hiện các nhiệm vụ, chức năng và các công việc được giao khác của đơn vị mình và các chương trình công tác của Hội.

          6. Chịu trách nhiệm trước Thường trực Thường vụ về toàn bộ công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình, kể cả khi đã phân công hoặc ủy quyền cho cấp phó.

          7. Xây dựng quy chế làm việc và mối quan hệ công tác của đơn vị với các đơn vị trong và ngoài cơ quan Trung ương Hội trình Thường trực Thường vụ quyết định.

          8. Quản lý tài chính cấp II của đơn vị (nếu có), bảo đảm thực hiện đúng các quy định về quản lý tài chính của Nhà nước và của Hội, quản lý các tài sản được giao sử dụng tại đơn vị. Đối với các đơn vị không có tài khoản riêng, thủ trưởng ban, đơn vị đề xuất dự toán kinh phí gửi Văn phòng cơ quan Trung ương Hội thông qua Phòng Tài chính - Kế toán và chủ tài khoản để trình Thường trực Thường vụ Hội phê duyệt.

          9. Thủ trưởng các đơn vị khi nghỉ phép, đi công tác vắng từ 2 ngày trở lên phải ủy quyền điều hành đơn vị cho cấp phó và báo cáo với Thường trực Thường vụ.

          Điều 6. Trách nhiệm, quyền hạn của Chánh Văn phòng

          Ngoài trách nhiệm và quyền hạn chung của thủ trưởng các ban đơn vị quy định tại Điều 5 của Quy chế này, Chánh Văn phòng còn có các trách nhiệm và quyền hạn sau:

  1. Khi Phó Chủ tịch Thường trực và Phó Chủ tịch chuyên trách tại cơ quan Trung ương Hội đi công tác vắng, được ủy quyền thay mặt Thủ trưởng cơ quan điều hành công việc hàng ngày và chủ trì giao ban định kỳ của cơ quan Trung ương Hội; dự họp các cuộc họp của các bộ, ngành mời theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan; Chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan về công việc đã giải quyết.
  2. Là người phát ngôn của cơ quan Trung ương Hội, đầu mối giao dịch với các cơ quan, tổ chức bên ngoài.
  3. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác chung, báo cáo định kỳ, đột xuất của cơ quan Trung ương Hội, của Hội theo chỉ đạo của Thường trực Thường vụ để trình Ban Thường vụ hoặc Ban Chấp hành.
  4. Tham mưu giúp việc Thường trực Thường vụ về công tác tổ chức - nhân sự cơ quan Trung ương Hội; triển khai thực hiện khi Thường trực Thường vụ thông qua.
  5. Tham dự các phiên họp của Đảng đoàn, Ban Thường vụ, Thường trực Thường vụ để ghi biên bản và dự thảo thông báo của các cuộc họp của Đảng đoàn, Thường trực Thường vụ, Ban Thường vụ và Ban Chấp hành.
  6. Tham mưu giúp Thường trực Thường vụ xây dựng các Đề án, dự án và kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản; sửa chữa lớn tài sản cố định. Phối hợp các ban, đơn vị cơ quan Trung ương Hội tổ chức thực hiện khi kế hoạch được Thường trực Thường vụ phê duyệt.
  7. Giúp Thường trực Thường vụ theo dõi kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện đúng tiến độ kế hoạch công tác của cơ quan.
  8. Thẩm định và ký nháy các văn bản của Hội và cơ quan Trung ương Hội trước khi trình Thường trực Thường vụ ký ban hành.
  9. Khi Chánh Văn phòng đi công tác vắng, một Phó Chánh Văn phòng được ủy quyền điều hành, xử lý công việc của Văn phòng, các công việc khác có liên quan và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng về công việc đã giải quyết.

Điều 7. Trưởng Ban Kiểm tra

          Ban Kiểm tra và Trưởng ban Ban Kiểm tra do Ban Chấp hành bầu theo nhiệm kỳ, hoạt động theo quy định của Điều lệ Hội, theo Quy chế hoạt động của Ban Kiểm tra.

Chương III

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CÔNG TÁC

VÀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO

          Điều 8. Xây dựng kế hoạch công tác cơ quan

  • Kế hoạch công tác cơ quan bao gồm kế hoạch năm, 6 tháng và quý để cụ thể hóa những định hướng công tác chung của toàn Hội, các đề án và các nhiệm vụ công tác lớn đã được Ban Chấp hành hoặc Ban Thường vụ Hội thông qua.
  • Thủ trưởng các ban, đơn vị của cơ quan xây dựng kế hoạch công tác của đơn vị mình, trong đó có dự toán kinh phí, thời gian hoàn thành và các đơn vị cần phối hợp, thực hiện trước ngày 30/11 hàng năm; Riêng kế hoạch tài chính, dự toán  thu chi ngân sách của Hội phải hoàn thành trước ngày 30/6. Tất cả các kế hoạch này được gửi Chánh Văn phòng Hội một bản để tổng hợp.
  • Văn phòng xây dựng kế hoạch hoạt động đối ngoại và dự trù kinh phí cho hoạt động đối ngoại hàng năm cũng như những hoạt động đột xuất trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Chánh Văn phòng Hội có nhiệm vụ tổng hợp, xây dựng kế hoạch công tác hàng năm của cơ quan Trung ương Hội dựa trên dự kiến công tác của Thường trực Thường vụ và kế hoạch công tác của các ban, đơn vị, và trình Thường trực Thường vụ Hội cho ý kiến; sau khi kế hoạch được phê duyệt, Chánh Văn phòng phải gửi đến các đơn vị trước ngày 31/12 hàng năm để triển khai thực hiện.
  • Thủ trưởng các ban, đơn vị của cơ quan Trung ương Hội căn cứ kế hoạch công tác quý, 6 tháng, năm của cơ quan, xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch công tác của đơn vị mình, báo cáo với Thường trực Thường vụ bằng văn bản, đồng thời gửi Chánh Văn phòng Hội một bản để theo dõi.

Điều 9. Chế độ báo cáo

  1. Báo cáo trong cơ quan
  • Thủ trưởng các ban, đơn vị của cơ quan định kỳ (quý, 6 tháng, năm) báo cáo bằng văn bản kết quả công tác của đơn vị mình trình Thường trực Thường vụ Hội, đồng thời gửi Văn phòng một bản để tổng hợp.
  • Thời hạn nộp báo cáo quý trước ngày 25 của tháng cuối quý, báo cáo 6 tháng trước ngày 25/6 và báo cáo năm trước ngày 15/12 năm đó.
  • Khi có những vấn đề cần báo cáo đột xuất, Thủ trưởng các đơn vị báo cáo bằng văn bản gửi Thường trực Thường vụ Hội, đồng thời gửi Chánh Văn phòng Hội một bản để theo dõi.
  1. Báo cáo ngoài cơ quan
  • Văn phòng Hội dự thảo báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về hoạt động chung của Hội, cơ quan Trung ương Hội hoặc những vấn đề liên quan đến công tác thông tin, hoạt động đối ngoại, hành chính, quản lý, quản trị của Hội, cơ quan Trung ương Hội trình Thường trực Thường vụ Hội thông qua.
  • Phòng Tài chính - Kế toán thuộc Văn phòng Hội có trách nhiệm dự thảo báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về lĩnh vực tài chính, ngân sách và các vấn đề liên quan đến công tác tài chính, kế toán trình Thường trực Thường vụ sau khi được Chánh Văn phòng thẩm định.
  • Đối với các báo cáo liên quan đến từng mặt công tác cụ thể của Hội hoặc cơ quan Trung ương Hội, Thường trực Thường vụ Hội sẽ chỉ định Thủ trưởng ban, đơn vị có liên quan dự thảo báo cáo.

Điều 10. Giao ban cơ quan

  • Giao ban cơ quan một tháng hai lần: lần một vào chiều thứ ba tuần đầu của tháng; lần hai cách lần đầu một tuần.
  • Các ban, đơn vị cơ quan Trung ương Hội Nhà báo Việt Nam có trách nhiệm gửi báo cáo về Văn phòng Hội vào ngày cuối tuần trước tuần họp giao ban kết quả hoạt động của đơn vị mình trong hai tuần vừa qua và dự kiến công tác thời gian tới. Nếu vì một lý do nào đó phải thay đổi thời gian họp, thì Văn phòng có trách nhiệm thông báo tới thủ trưởng các ban, đơn vị trong cơ quan Trung ương Hội.
  • Thành phần dự giao ban gồm: Phó Chủ tịch Thường trực, Phó Chủ tịch chuyên trách, Thủ trưởng các ban, đơn vị, các đồng chí Phó Chánh Văn phòng, Phó Bí thư Đảng bộ, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cơ quan Trung ương Hội, Chủ tịch Công đoàn, Chủ tịch Liên Chi hội Nhà báo và Bí thư Chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
  • Khi cần triển khai các nhiệm vụ trọng tâm của Hội, cơ quan Trung ương Hội, Thường trực chỉ đạo mời các chức danh khác liên quan dự họp giao ban cơ quan.
  • Thủ trưởng các ban, đơn vị chuẩn bị trước những nội dung cần báo cáo hoặc thông báo trong giao ban, sau giao ban phải thông báo cho cán bộ, nhân viên đơn vị mình những nội dung cần thiết để thực hiện.
  • Trường hợp cấp Trưởng vắng, phân công cấp Phó dự thay.

Điều 11. Việc cử cán bộ, nhân viên đi công tác

  • Thủ trưởng các ban, đơn vị cơ quan Trung ương Hội khi đi công tác ngoài cơ quan từ 2 ngày trở lên phải báo cáo và xin ý kiến Thủ trưởng cơ quan Trung ương Hội.
  • Trường hợp nhiều Thủ trưởng đơn vị cùng dự một hội nghị, hội thảo, đại hội Hội Nhà báo các cấp thì tùy theo tính chất của sự kiện, người phụ trách lĩnh vực có liên quan được cử là đại diện chính thức.
  • Cán bộ, nhân viên của đơn vị đi công tác trong nước do Thủ trưởng đơn vị quyết định, trường hợp sử dụng xe của cơ quan hoặc đi bằng máy bay thì Thủ trưởng đơn vị phải báo cáo xin ý kiến Thủ trưởng cơ quan Trung ương Hội.

- Việc đi công tác nước ngoài được thực hiện bằng kế hoạch hàng năm và đột xuất. Văn phòng Hội căn cứ tính chất, mục đích, yêu cầu dự kiến danh sách trình Thường trực Thường vụ phê chuẩn.

- Cán bộ được cử đi công tác phải báo cáo kết quả công việc với cấp phụ trách trực tiếp chậm nhất 05 ngày sau khi về.

  • Chi phí đi công tác thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và của cơ quan Trung ương Hội Nhà báo Việt Nam.

Điều 12. Tiếp khách đến liên hệ công tác

  1. Tiếp khách nước ngoài
  • Thường trực Thường vụ chỉ đạo và thực hiện các cuộc tiếp khách nước ngoài: tiếp xã giao, tiếp làm việc (chính thức hay không chính thức) đối với các đoàn Nhà báo, các tổ chức báo chí hay cá nhân có quan hệ thường xuyên với Hội nằm trong chương trình, kế hoạch công tác hay theo đề nghị của các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể của Trung ương và Hà Nội.
  • Văn phòng Hội có nhiệm vụ phối hợp với các đơn vị liên quan lên chương trình, kế hoạch, chuẩn bị nội dung cuộc tiếp, báo cáo Thường trực Thường vụ và mời cán bộ có liên quan trong cơ quan cùng tiếp.
  • Lãnh đạo các ban, đơn vị cơ quan Trung ương Hội do nhu cầu công tác có quan hệ và làm việc với khách nước người phải lên chương trình, kế hoạch và nội dung làm việc báo cáo Thường trực Thường vụ và thực hiện theo quy định của Nhà nước về đón tiếp, làm việc với khách nước ngoài. Sau buổi làm việc báo cáo Thủ trưởng cơ quan Trung ương Hội bằng văn bản về kết quả làm việc.
  1. Tiếp khách trong nước
  • Thường trực Thường vụ chỉ đạo và thực hiện các cuộc tiếp khách và làm việc với lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo các bộ, ban, ngành, đoàn thể ở Trung ương và Địa phương. Văn phòng Hội có nhiệm vụ lên chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện các cuộc tiếp khách sau khi có ý kiến của Thường trực Thường vụ Hội.
  • Đơn vị được giao chủ trì đón tiếp các cấp Hội Nhà báo, các cơ quan báo chí của Trung ương, địa phương và các cơ quan có liên quan đến thăm, làm việc với Hội Nhà báo Việt Nam theo chức năng, nhiệm vụ và theo sự ủy quyền của Thường trực Thường vụ Hội.
  1. Chi phí tiếp khách quốc tế và trong nước
  • Mọi chi phí thực hiện theo quy định của Nhà nước, khả năng tài chính của Hội và quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan Trung ương Hội.

 

Chương IV

TRÌNH TỰ BAN HÀNH VÀ

THẨM QUYỀN KÝ CÁC LOẠI VĂN BẢN

       Điều 13. Thẩm quyền soạn thảo văn bản

          Văn bản của Hội và cơ quan Trung ương Hội Nhà báo Việt Nam có thể do nhiều đơn vị soạn thảo. Tùy nội dung, tính chất từng loại văn bản mà Thường trực Thường vụ giao cho các đơn vị khác nhau trực tiếp soạn thảo;

  • Những văn bản liên quan đến tổ chức bộ máy của toàn Hội, cơ quan Trung ương Hội, cũng như của từng đơn vị do Văn phòng Hội căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thường trực Thường vụ trực tiếp soạn thảo trình Thường trực Thường vụ ký.
  • Những văn bản về quy chế công tác, quy định về chế độ chính sách đối với cán bộ, nhân viên và người lao động của các đơn vị cơ quan Trung ương Hội do Văn phòng Hội cùng với những đơn vị có liên quan tham gia soạn thảo để trình Thường trực Thường vụ ký.
  • Những văn bản quy chế công tác của từng đơn vị do các đơn vị trong cơ quan Trung ương Hội soạn thảo.
  • Các báo cáo định kỳ hoặc đột xuất của Hội, cơ quan Trung ương Hội do Chánh Văn phòng hoặc phụ trách các đơn vị soạn thảo theo sự phân công của Phó Chủ tịch Thường trực trình Thường trực Thường vụ ký.

Điều 14. Thẩm quyền ký các loại văn bản

  1. Thẩm quyền của Thường trực Thường vụ

Văn bản có nội dung quan trọng liên quan đến Hội, đến cơ quan Trung ương Hội do Thường trực Thường vụ ký. Cụ thể như sau:

- Văn bản gửi lãnh đạo Đảng, Nhà nước do Chủ tịch Hội ký; Văn bản gửi các bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, địa phương do Thường trực Thường vụ ký theo thẩm quyền…

- Thông báo những vấn đề quan trọng của cơ quan

- Công văn hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật quan trọng của Nhà nước

- Các quyết định và văn bản khác về tổ chức cán bộ, chế độ, chính sách, khen thưởng, kỷ luật...đối với các cấp Hội Nhà báo và cơ quan Trung ương Hội Nhà báo Việt Nam và đối với cá nhân thuộc thẩm quyền quyết định của Ban Thường vụ Hội.

- Các báo cáo định kỳ, báo cáo sơ kết, tổng kết năm của cơ quan và các văn bản của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội Nhà báo Việt Nam...

- Giấy mời các cuộc họp do lãnh đạo Hội chủ trì.

  1. Thẩm quyền của thủ trưởng các ban, đơn vị

Thủ trưởng các đơn vị ký các văn bản trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình và được Thường trực Thường vụ ủy quyền ký các văn bản, cụ thể như sau:

  1. Chánh Văn phòng
  • Công văn, điện gửi tới các cấp Hội, các cơ quan báo chí và các cơ quan liên quan để thông báo chương trình, kế hoạch công tác của Hội hoặc yêu cầu các cấp Hội gửi báo cáo theo quy định.
  • Giấy mời một số cuộc họp, hội nghị, hội thảo do Thường trực Thường vụ chủ trì khi được Thường trực Thường vụ ủy quyền; các cuộc họp do lãnh đạo các ban, đơn vị chủ trì để triển khai thực hiện các chủ trương của Thường trực Thường vụ.
  • Giấy giới thiệu, giấy công tác đối với cán bộ, viên chức các ban, đơn vị chuyên môn, trong cơ quan Trung ương Hội, chuyển hoặc trả lời đơn thư do các tổ chức, cá nhân gửi đến.
  • Các văn bản khác khi được Thường trực Thường vụ ủy nhiệm.
  1. Trưởng ban, Thủ trưởng đơn vị
  • Công văn giải quyết các công việc cụ thể của ban, đơn vị liên quan tới công tác của Hội và cơ quan Trung ương Hội đã đề nghị và có ý kiến chỉ đạo của Thường trực Thường vụ.
  • Các văn bản khác khi được Thường trực Thường vụ ủy nhiệm.

 

Chương V

QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA THƯỜNG TRỰC THƯỜNG VỤ

VỚI CÁC BAN, ĐƠN VỊ, CÁC TỔ CHỨC TRONG CƠ QUAN

TRUNG ƯƠNG HỘI VÀ GIỮA CÁC BAN, ĐƠN VỊ

 

       Điều 15. Quan hệ công tác của Thường trực Thường vụ với các ban, đơn vị của cơ quan Trung ương Hội

  • Thường trực Thường vụ chỉ đạo công tác các ban, đơn vị cơ quan Trung ương Hội thông qua sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Phó Chủ tịch Thường trực Hội và Phó Chủ tịch chuyên trách Trưng ương Hội qua nội dung, kế hoạch công tác tháng, quý, 6 tháng, năm và các buổi giao ban cơ quan định kỳ.
  • Thủ trưởng cơ quan phân công và giao trách nhiệm, nhiệm vụ cho các đơn vị và trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện; báo cáo kết quả công tác với Thường trực Thường vụ.
  • Phó Chủ tịch Thường trực chỉ đạo Văn phòng, các đơn vị có liên quan soạn thảo các dự án, đề án công tác, báo cáo của Hội, cơ quan Trung ương Hội gửi các cơ quan cấp trên trước khi trình Thường trực Thường vụ cho ý kiến.
  • Các ban, đơn vị khi cần báo cáo, xin ý kiến thường trực Thường vụ chỉ đạo về những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình thì báo cáo bằng văn bản hoặc trực tiếp với Phó Chủ tịch Thường trực Hội, nếu cấn thiết có thể báo cáo trực tiếp Chủ tịch Hội.
  • Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về những lĩnh vực mình phụ trách theo yêu cầu của Thường trực Thường vụ.
  • Chánh Văn phòng có nhiệm vụ tổng hợp các báo cáo định kỳ về nội dung, kế hoạch, kết quả công tác của các ban, đơn vị, phục vụ cho các cuộc họp của Thường trực Thường vụ, Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Hội, và các văn bản đó phải được Phó Chủ tịch Thường trực thẩm định.
  • Thủ trưởng các ban, đơn vị có trách nhiệm chủ động phối hợp chặt chẽ với nhau, đồng thời liên hệ với các cơ quan có liên quan để tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác theo sự phân công và chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan Trung ương Hội.

       Điều 16. Quan hệ công tác của Đảng, Đoàn, Thường trực Thường vụ với Đảng ủy, Ban Chấp hành Công đoàn, Liên Chi hội Nhà báo, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh.

  • Thường trực Thường vụ phối hợp với Đảng ủy cơ quan Trung ương Hội trong việc lãnh đạo thực hiện các chủ trương công tác của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Đảng đoàn Hội Nhà báo Việt Nam.
  • Chỉ đạo các tổ chức đoàn thể nghiên cứu, học tập, quán triệt các Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, các nghị quyết, quyết định, chỉ thị của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và của Đảng đoàn, Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Hội Nhà báo Việt Nam.
  • Định kỳ 6 tháng 1 lần hoặc đột xuất, Thường trực Thường vụ thông báo với Đảng ủy, Ban Chấp hành Công đoàn, Liên chi hội Nhà báo, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh cơ quan, chương trình công tác và những trọng tâm công tác để các tổ chức trong cơ quan tham gia ý kiến.
  • Thường trực Thường vụ tạo điều kiện để Ban Chấp hành Công đoàn, Liên chi Hội Nhà báo, Đoàn thanh niên, Hội Cựu chiến binh hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ và phối hợp thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động cơ quan; tổ chức hội nghị cán bộ, viên chức hàng năm.

       Điều 17. Quan hệ công tác giữa các ban, đơn vị trong cơ quan Trung ương Hội

Quan hệ giữa các ban, các đơn vị trong cơ quan Trung ương Hội là quan hệ phối hợp công tác. Thủ trưởng các ban, các đơn vị cần thường xuyên phối hợp chặt chẽ, kịp thời, để thực hiện tốt nhiệm vụ của đơn vị mình và giúp đỡ đơn vị bạn hoàn thành nhiệm vụ được giao.

 

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18.

  1. Tất cả cán bộ, nhân viên trong cơ quan Trung ương Hội Nhà báo Việt Nam có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
  2. Căn cứ Quy chế này, Thủ trưởng các ban, đơn vị trong cơ quan Trung ương Hội xây dựng Quy chế làm việc của đơn vị mình trình Thủ trưởng cơ quan Trung ương Hội phê duyệt.
  3. Quá trình thực hiện cần sửa đổi, bổ sung Quy chế sẽ được thảo luận tập thể, dân chủ để trình Thường trực Thường vụ Hội quyết định.

Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký./.